Thứ Hai, 27 tháng 4, 2015

Tính nguyên vật liệu sản phẩm mộc


1.                  Tính nguyên vật liệu

- Tính nguyên liệu: Trong quá trình sản xuất của sản phẩm mộc, tiêu hao nguyên liệu chiếm tỷ trọng tương đối lớn, vì thế, tính toán và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu là khâu quan trọng thực hiện lợi ích lớn, chi phí sản xuất thấp. Thứ tự tính toán nguyên liệu như sau: Trước hết căn cứ vào cột thứ 1 - 6 trong bảng 5.2 điền tỷ mỉ chi tiết của bản vẽ lắp ráp kết cấu sản phẩm mộc, từ đâv chúng ta tính ra thể tích V của mỗi loại chi tiết trong 1 sản phẩm, điền vào cột thứ 7, tiếp đến phân biệt xác định lượng dư gia công trên chiều dài, chiều rộng, chiều dày của phôi thô (phôi ướt còn phải để lượng co rút), điền vào cột thứ 8, 9, 10, rồi đem kích thước phôi tinh và lượng dư tương ứng cộng vào được kích thước phôi thô, điền vào cột thứ 11, 12, 13, từ đây có thể tìm ra thể tích V của phôi thô, sau khi nhân với số chi tiết trong sản phẩm, có thể điền vào cột thứ 14, đem số trong cột thứ 14 nhân với sản lượng quy định trong kế hoạch sản xuất, sẽ được thể tích phôi thô tính theo sản lượng kế hoạch, điền vào cột thứ 15.

Trong quá trình gia công, các khâu gia công đều có khả năng xuất hiện phế phẩm, tỷ lệ báo phế phẩm khi gia công các loại nguyên liệu cũng không hoàn toàn giống nhau. Trong tình huống thực hiện nghiêm ngặt kiểm tra thứ tự gia công, tỷ lệ phế phẩm giảm dần theo tiến hành của quá trình gia công, giá trị tổng K của nó thường không nên vượt quá 5. Đối với chi tiết thứ yếu hoặc chi tiết nhỏ cũng có thể không xem xét tỷ lệ báo phế phẩm của nó. Sau khi xác định tỷ lệ báo phế phẩm điền vào cột thứ 16.

Dùng công thức dưới đây tính thể tích phôi thô theo sản lượng kế hoạch và sau khi xem xét tỷ lệ báo phế phẩm, điền vào cột thứ 17 của bảng Bảng 5.2.

Bảng 5.2. Bảng chi tiết tính nguyên liệu

Tên sản phẩm :                                         Sản lượng kế hoạch:
Tên
chi
tiết
Vật
liệu
loài
cây
Số chi tiết trong sản phẩm
Kích thước phôi tinh (mm)
Thể tích gỗ chi tiết trong 1 sản phẩm
K)
Lượng dư gia công (mm)
Kích thước phôi thô (mm)
Thể tích gỗ phôi thô trong 1 sản phẩm (m3)
Thể tích gỗ phôi thô tinh toán theo sản lượng kế hoach
K)
Tỷ lệ phế phẩm (%)
Thể tích gỗ phôi thô tinh toán theo sản lượng kế hoạch và xem xét tỷ lệ phế phẩm (m3)
Tỷ lệ phôi thô khi pha phôi (%)
Thể tích gỗ nguyên liệu (m3)
Tỷ lệ ra phôi tinh
(%)
Chiểu
dài
Chiều
rộng
Chiểu
Dày
Trên
chiểu
dài
Trên
chiểu
rộng
Trên
chiểu
dày
Chiều
dài
Chiều
rộng
Chiều
dày
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20





















Trong cột thứ 18 điền vào tỷ lệ thành phôi thô N khi pha phôi, rồi theo công thức dưới đây tìm ra thể tích gỗ nguyên liệu cần dùng, điền vào cột thứ 19
            
V=    V”. 100   (m3)             (5.4)
              N

Tỷ lệ thành phôi tinh (cột thứ 20) tính theo công thức dưới đây:

C=    V”. A .100                    (5.5)
              V

Trong đó:        
V” :   Thể tích gỗ loại chi tiết này trong 1 loại sản phẩm (m3);
A   :  Sản lượng kế hoạch sản xuất qui định;
V   :  Thể tích gỗ nguyên liệu (m3);

Cuối cùng căn cứ vào kết quả tính ở trên lập ra hoá đơn nguyên liệu cần phải sử dụng (bảng 5.3). Để làm cho lượng dư gia công khi pha phôi nhỏ nhất, cần căn cứ vào tình huống cụ thể của chi tiết, chọn nguyên liệu có quy cách kích thước tốt nhất. Trong hoá đơn nguyên liệu, các loại nguyên liệu chất gỗ nên phân loại điền vào.

Bảng 5.3. Hoá đơn nguyên liệu
Chủng loại và phẩm châ't vật liệu gỗ
Loài cây
Quy cách kích thước (mm)
Số lượng
Chiểu dài
Chiểu rộng
Chiều dày
m3
miếng
1
2
3
4
5
6
7

2.                  Tính vật liệu khác

Vật liệu khác bao gồm vật liệu chủ yếu và vật liệu phụ trợ. Vật liệu chủ yếu có keo, chất phủ, vật liệu phủ mặt, vật liệu dán cạnh, gương kính, kim loại (polime)... Vật liệu phụ trợ là vật liệu phải sử dụng trong quá trình gia công, như giấy nhám, vật liệu lót, bông...
Cần căn cứ vào định mức tiêu hao vật liệu tiến hành tính vật liệu, định mức tiêu hao vật liệu là chỉ ở điều kiện sản xuất cụ thể, để tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp yêu cầu phải dùng số lượng vật liệu ít nhất nhưng đủ. Có một số vật liệu như keo, chất phủ có thể tính trước theo bảng 5.4 và bảng 5.5, tìm ra diện tích bôi keo hoặc trang sức, rồi nhân với định mức tiêu hao và sản lượng kế hoạch của đơn vị diện tích, tìm ra tổng lượng tiêu hao cả năm.

Bảng 5.4. Bảng tính diện tích bôi keo (tên sản phẩm)
TT
Loại
keo
Tên chi tiết hoăc cum chi tiết
Kích thước mặt bôi keo (mm)
Số chi tiết hoăc cum chi tiết
Diện tích (m2)
Chiều dài
Chiểu rộng
Dán
Dán phủ
1
2
3
4
5
7
8










Diện tích bôi keo tính theo công thức dưới đây:
F = n.n’.L.b/106           (5.6)
Trong đó:
n      : số chi tiết (cụm chi tiết) trong sản phẩm;
n’     : số mặt bôi keo của 1 chi tiết (cụm chi tiết);
L, b  : chiều dài và chiều rộng mặt bôi keo tương ứng;
Sau khi            tính xong bảng trên, theo kế hoạch sản xuất  năm tính ra      tổng     diện     tích
sản phẩm, khi tính, phải theo từng loại keo phân biệt, tiến hành tính và        tính      toàn bộ.
Diện tích trang sức sản phẩm, phải theo hình thức bảng 5.5, căn cứ vào chất phủ khác nhau yêu cầu tính riêng, sau đó cộng gộp lại.

Bảng 5.5. Bảng tính diện tích trang s ức (tên sản phẩm)
TT
Tên chi tiết (hoặc cụm chi tiết) và tên của bể mặt trang sức
Chủng loai vât liệu trang sức
Kích thước mặt trang sức
Diện tích (m2)
Bể mặt ngoài
Bề mặt trong
Bể mặt ngoài
Bể mặt trong
Dài L (mm)
Rộng b (mm)
Dài L (mm)
Rộng b (mm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9










Căn cứ vào diện tích bôi keo và diện tích trang sức đã tính ở trên, phân biệt nhân với định mức tiêu hao keo hoặc chất phủ (kg/m2) theo bảng 5.6, bảng 5.7 tính ra lượng dùng cả năm của keo và chất phủ.
Định mức tiêu hao keo theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chủng loại keo và phương pháp bôi keo để định. Khi tính, cần căn cứ vào chi tiêu tiên tiến của xí nghiệp tiên tiến và điều kiện sản xuất thực tế để xây dựng. Trong tính tổng cộng cần tiến hành tính gộp theo các loại keo khác nhau.
Định mức tiêu hao của chất phủ cũng phải theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong thiết kế tiến hành tính toán xác định, và có thể tham khảo định mức tiêu hao ở điều kiện giống nhau trong xí nghiệp tiên tiến để hiệu chỉnh. Trong tính tổng cộng cần tiến hành tính gộp theo chủng loại vật liệu khác nhau.

Bảng 5.6. Bảng chi tiết tiêu hao keo dán (tên sản phẩm)


Tên chi tiết hoặc cụm chi tiết



Lượng tiêu hao (kg)

TT
Loại
keo
Diện tích bôi keo (m2)
Đinh mức tiêu hao (kg/m2)

Mỗi 1 sản phẩm
Lượng tiêu hao cả năm

1
2
3

5
6
7

4


















Bảng 5.7. Bảng chi tiết tiêu hao chất phủ (tên sản phẩm).
TT
Tên mặt trang sức
Chủng loại vật liệu
Diên tích trang sức (m2)
Định mức tiêu hao (kg/m*)
Lượng tiêu hao (kg)
Bể mặt ngoài
Bể mặt trong
Mỗi 1 sản phẩm
Lượng tiêu hao cả năm
1
2
3
4
5
6
7
8








Các vật liệu khác có thể căn cứ vào yêu cầu và quy trình cụ thể trong thiết kế sản phẩm, và xem xét để lượng dư cần thiết tiến hành tính, sau đó lập bảng thuyết minh.

Ngu ồn : Sách Công Nghệ Mộc


EmoticonEmoticon